1. Tặng cho, thừa kế tài sản là bất động sản là gì?
Theo Bộ Luật dân sự 2015, thừa kế được hiểu là việc chuyển giao tài sản từ người đã mất sang người còn sống, trong đó tài sản được chuyển giao gọi là di sản. Đối với tài sản nói chung, và quyền sử dụng đất nói riêng thì việc thừa kế có thể được thực hiện theo di chúc hợp pháp hoặc theo quy định của pháp luật.
Trong khi đó tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức cụ thể của việc tặng cho tài sản. Có thể hiểu tặng cho là việc người sử dụng đất tự nguyện chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu bất kỳ khoản thanh toán hay đền bù nào. Bên nhận tặng cho cũng phải đồng ý tiếp nhận quyền sử dụng đất này. Việc tặng cho quyền sử dụng đất phải được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức là hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực pháp lý từ thời điểm bên nhận hoàn tất thủ tục đăng ký đất đai. Khác với thừa kế, việc tặng cho được thực hiện khi chủ sử dụng hợp pháp tài sản còn sống.
Bên cạnh đó, căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024: “Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.”
Như vậy, dù được thực hiện dưới hình thức tặng cho hay thừa kế thì đây đều là các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, để việc chuyển quyền có hiệu lực và được giải quyết sang tên thì các bên vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về vấn đề này.
2. Điều kiện để được tặng cho, thừa kế tài sản là bất động sản.
Việc tặng cho, thừa kế đối với tài sản là bất động sản cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 như sau: 1.Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 2.Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật 3.Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự
4.Trong thời hạn sử dụng đất
5. Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật
* Lưu ý:
(i) Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở.
(ii) Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:
- Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật Đất đai 2024
- Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai 2024
- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 và phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024
(iii) Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024
(iv) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
(v) Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây: - Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất - Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp
- Vốn đầu tư
- Thời hạn sử dụng đất - Tiến độ sử dụng đất.
(vi) Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.
Bên cạnh đó, người sử dụng đất cần lưu ý những trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
Trong các giao dịch liên quan đến bất động sản, tặng cho và thừa kế là những hình thức chuyển quyền sử dụng đất diễn ra rất phổ biến nhưng đi cùng là những tiềm ẩn rủi ro pháp lý nếu các bên không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Do đó, trước khi thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng quy trình, trình tự, thủ tục theo quy định nhằm tránh phát sinh tranh chấp và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây.
-ĐH-
MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI
FB: LUATSUTHANHDAT
ZALO: 03.2518.2518
CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.YÊN HÒA, TP HÀ NỘI
CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, P.HOÀNG LIỆT, HÀ NỘI