CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY SỔ ĐỎ ĐÃ CẤP

“Sổ đỏ”- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái pháp luật trong các vụ án dân sự đã khiến không ít các cơ quan Nhà nước đau đầu giải quyết, có những vụ kiện kéo dài nhiều năm… Những tấm sổ đỏ, có chữ ký dấu đỏ của chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cấp thành phố trong nhiều trường hợp đã bị tòa án tuyên hủy "không thương tiếc". Cho đến lúc sổ đỏ bị tòa án tuyên hủy, các đương sự trong vụ án mới hiểu ra một sự thật rằng: sổ đỏ ấy không phải là "bảo bối" chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và khi đó các “bảo bối” cũng chỉ là những tờ giấy bỏ đi. Vậy trong trường hợp nào thì cơ quan nhà nước hủy sổ đỏ đã cấp?

 

 

“Sổ đỏ”- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  trái pháp luật trong các vụ án dân sự đã khiến không ít các cơ quan Nhà nước đau đầu giải quyết, có những vụ kiện kéo dài nhiều năm… Những tấm sổ đỏ, có chữ ký dấu đỏ của chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cấp thành phố trong nhiều trường hợp đã bị tòa án tuyên hủy "không thương tiếc". Cho đến lúc sổ đỏ bị tòa án tuyên hủy, các đương sự trong vụ án mới hiểu ra một sự thật rằng: sổ đỏ ấy không phải là "bảo bối" chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và khi đó các “bảo bối” cũng chỉ là những tờ giấy bỏ đi. Vậy trong trường hợp nào thì cơ quan nhà nước hủy sổ đỏ đã cấp?

Cơ quan nhà nước hủy sổ đỏ đã cấp đối với các trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Hủy Giấy chứng nhận bị mất

Trường hợp hủy “sổ đỏ” bị mất, khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định, khi thực hiện thủ tục cấp lại “sổ đỏ” do bị mất, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập hồ sơ trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Trường hợp 2: Hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận.

Với những trường hợp không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp Căn cứ theo khoản 7 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Theo khoản 7 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, những trường hợp đó bao gồm:

-Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật đất đai.

- Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước

- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận.

-  Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai. Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định gồm: Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Thu hồi Giấy chứng nhận theo bản án hoặc quyết định của TAND đã được thi hành.

Trường hợp 2: Hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới.

Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định:

- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.

- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

-S-

MỌI THẮC MẮC QUÝ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI:

HOTLINE: 03.2518.2518

FB: LUẬT SƯ THÀNH ĐẠT/ LUẬT VÌ CHÂN LÝ

ZALO: 03.2518.2518

ĐỊA CHỈ: CS1: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

CS2: PHÒNG 1810, TÒA HH1A, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

 

 

Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng  
Địa chỉ
Điện thoại  
Email    
Nội dung yêu cầu 
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm