|
Tiêu chí
|
Chi nhánh
|
Văn phòng đại diện
|
Địa điểm kinh doanh
|
|
Khái niệm
|
Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025)
|
Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp (khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025).
|
Là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể (khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025).
|
|
Chức năng kinh doanh
|
Thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh
|
Chỉ đại diện, liên lạc, không kinh doanh
|
Nơi thực tế diễn ra hoạt động kinh doanh
|
|
Mục đích thành lập
|
Doanh nghiệp có nhu cầu mở một cơ sở kinh doanh nhiều lĩnh vực, có thể ký hợp đồng, xuất hóa đơn cho khách hàng; cơ sở hoạt động ở các tỉnh thành phố khác với tỉnh thành phố nơi đặt trụ sở chính của công ty.
|
Doanh nghiệp muốn thăm dò nghiên cứu thị trường, giám sát việc vi phạm thương hiệu, không kinh doanh tại cơ sở này của mình tại các tỉnh thành phố nơi không đặt trụ sở chính mà không phát sinh nhu cầu kinh doanh.
|
Doanh nghiệp có nhu cầu muốn mở một cơ sở kinh doanh chuyên biệt một lĩnh vực, muốn lựa chọn thủ tục và hoạt động đơn giản, cơ sở hoạt động trong cùng tỉnh/thành phố nơi trụ sở chính của của công ty.
|
|
Ngành nghề kinh doanh
|
Được đăng ký tất cả các ngành nghề mà trụ sở chính đã đăng ký
|
Chỉ được đại diện theo ủy quyền
|
Được đăng ký một số ngành nghề mà trụ sở chính đã đăng ký.
|
|
Địa điểm
|
Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính. (khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025)
|
Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính. (khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025).
|
Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh; (điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
|
|
Con dấu, giấy phép hoạt động
|
- Có con dấu riêng (khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025);
- Có giấy chứng nhận hoạt động riêng.
|
- Có con dấu riêng (khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025);
- Có giấy chứng nhận hoạt động riêng.
|
- Không có con dấu riêng.
- Có Giấy chứng nhận hoạt động riêng
|
|
Các loại thuế, phí phải nộp
|
- Lệ phí môn bài;
- Thuế Giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế thu nhập cá nhân.
|
- Thuế thu nhập cá nhân.
|
- Lệ phí môn bài.
|
|
Thủ tục thành lập
|
Hồ sơ thành lập phức tạp hơn địa điểm kinh doanh
|
Hồ sơ thành lập phức tạp hơn địa điểm kinh doanh.
|
Hồ sơ thành lập đơn giản.
|