NĂM 2026 NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC SỬA ĐỔI BẢNG GIÁ ĐẤT

Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt lớn khi bảng giá đất mới bắt đầu được áp dụng rộng rãi, ảnh hưởng trực tiếp đến t người dân từ việc tính thuế tiền sử dụng đất đến bồi thường giải phóng mặt bằng. Nhiều người thắc mắc liệu bảng giá đất có cố định suốt cả năm hay sẽ thay đổi nếu giá thị trường đột ngột tăng vọt hoặc giảm sâu?. Để giúp bạn chủ động hơn trong các giao dịch bất động sản, bài viết dưới đây của Luật Vì Chân Lý Themis sẽ cùng bạn điểm qua những trường hợp mà Nhà nước sẽ tiến hành điều chỉnh bảng giá đất.
1, Những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, các trường hợp sửa đổi bảng giá đất bao gồm:

- Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;

- Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp nêu trên.

2, Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
+ Quy định tại khoản 2, 3 Điều 158 Luật Đất đai, Điều 6 Nghị quyết 254/2025/QH15
+ Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do UBND cấp tỉnh công bố, trường hợp UBND cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 Nghị định 71/2024.NĐ-CP
+ Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường
+ Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
+ Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội
+ Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương

3, Thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

Căn cứ mục III phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 được quy định như sau:

- Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định 49/2026/NĐ-CP do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP), báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định, trừ trường hợp chỉ sửa đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị định này thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định;
+ UBND tỉnh trình HĐND cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất của loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.

- Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định này thực hiện như sau:
+ Các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi thông tin thay đổi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;
+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo UBND tỉnh nội dung sửa đổi bảng giá đất để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây.

-PT-

MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

FB: LUATTHANHDAT

ZALO: 03.2518.2518

CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.YÊN HOÀ, TP HÀ NỘI

CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, PHƯỜNG HOÀNG LIỆT, HÀ NỘI


Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Nội dung yêu cầu
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm