(Phần 1) NHỮNG VƯỚNG MẮC THƯỜNG GẶP KHI LÀM GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Trong quá trình làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), nhiều hồ sơ bị kéo dài hoặc trả lại không phải do người dân không đủ quyền sử dụng đất, mà chủ yếu do chưa nắm rõ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và cách chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật Đất đai 2024. Các vướng mắc phổ biến thường gặp gồm: không xác định được thửa đất có đủ điều kiện cấp Sổ đỏ hay không, hồ sơ chuẩn bị chưa đầy đủ, hoặc chưa hiểu rõ nghĩa vụ tài chính phải thực hiện. Trong Phần 1 của bài viết, chúng tôi sẽ phân tích những vướng mắc thường gặp nhất và hướng dẫn xử lý cụ thể, giúp người dân chủ động hoàn thiện hồ sơ ngay từ đầu và hạn chế rủi ro pháp lý.
 1. Không biết thửa đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hay không

Đây là vướng mắc phổ biến nhất khi người dân làm thủ tục xin cấp Sổ đỏ.

Theo Luật Đất đai 2024, để được cấp Giấy chứng nhận, người đang sử dụng đất phải đáp ứng đủ điều kiện theo từng trường hợp cụ thể, được chia thành hai nhóm chính: có giấy tờ và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

1.1. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 137 Luật Đất đai số 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định thì đủ điều kiện để được xem xét cấp Giấy chứng nhận.

👉 Đây là nhóm trường hợp thuận lợi nhất, hồ sơ thường được giải quyết nhanh nếu không có tranh chấp và phù hợp quy hoạch.


 (Hình ành minh họa thực tế trong quá trình LTD LAWFIRM làm việc trực tiếp)

1.2. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 138 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận nếu:

- Đang sử dụng đất ổn định;

- Không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền;

- Được UBND cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp.

Trường hợp này được chia thành 02 nhóm:

Trường hợp 1: Được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất

Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở không phải nộp tiền sử dụng đất (Khoản 1, 2, 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024)

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp, đã sử dụng đất ở hoặc đất phi nông nghiệp trước 01/7/2014, có hộ khẩu thường trú tại địa phương, thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, được UBND xã xác nhận không tranh chấp
(Khoản 5 Điều 138)

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích đất nông nghiệp, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp, diện tích không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp
(Khoản 6 Điều 138)

Trường hợp 2: Được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất

Áp dụng khi:

- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993,;

- Không vi phạm pháp luật về đất đai;

Một số trường hợp cụ thể:

- Phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 → phải nộp tiền sử dụng đất

- Đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức giao đất nông nghiệp → phải nộp tiền sử dụng đất (Khoản 6 Điều 138)

2. Chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ, phải bổ sung nhiều lần

👉 Để tránh việc bổ sung nhiều lần, người dân nên chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ, gồm:

Hồ sơ cơ bản:

+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, công trình (nếu có yêu cầu chứng nhận);

+ Sơ đồ nhà ở (nếu giấy tờ chưa có sơ đồ phù hợp);

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc giấy tờ miễn, giảm (nếu có).

Hồ sơ bổ sung tùy từng trường hợp:

+ Giấy tờ thừa kế;

+ Giấy tờ giao đất không đúng thẩm quyền;

+ Hợp đồng chuyển nhượng viết tay;

+ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

+ Trích đo địa chính thửa đất;

+ Văn bản xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng;

+ Văn bản xác định thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất;

+ Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì
Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây.

-ĐH-

MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

FB: LUATTHANHDAT

ZALO: 03.2518.2518

CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.TRUNG HÒA, Q.CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI

CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, NGUYỄN HỮU THỌ, HOÀNG MAI, HÀ NỘI

Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Nội dung yêu cầu
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm