CÓ ĐƯỢC XÂY NHÀ TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG

Hơn chục năm nay, do sự buông lỏng quản lý của chính quyền địa phương mà diện tích đất nông nghiệp đã bị người dân tự ý san nền, vượt thổ, đào ao.. Dù đã quyết liệt xử lý nhưng tình trạng xây dựng nhà trên đất nông nghiệp vẫn diễn ra rầm rộ khi nhiều khu đất nông nghiệp biến thành khu dân cư sầm uất.

 

Hơn chục năm nay, do sự buông lỏng quản lý của chính quyền địa phương mà diện tích đất nông nghiệp đã bị người dân tự ý san nền, vượt thổ, đào ao.. Dù đã quyết liệt xử lý nhưng tình trạng xây dựng nhà trên đất nông nghiệp vẫn diễn ra rầm rộ khi nhiều khu đất nông nghiệp biến thành khu dân cư sầm uất.

Có nhiều nơi ban đầu chỉ có vài hộ, sau đó, các hộ khác đua nhau làm theo, thậm chí có cả người ở địa phương khác tới mua đất nông nghiệp để xây nhà sinh sống vì “Liều”. Ngoài ra, cũng có không ít các hộ kinh doanh ban đầu sử dụng khu đất của mình để xây nhà xưởng sản xuất nhưng sau một thời gian đã chuyển sang xây nhà kiên cố.

1, Đất nông nghiệp và mục đích sử dụng đất nông nghiệp:

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối;

 Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2, Đất nông nghiệp có được phép xây nhà hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 170 Luật đất đai năm 2013 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, người sử dụng đất phải có nghĩa vụ sử dụng đúng mục đích sử dụng của đất. Mục đích sử dụng đất được thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ giao đất khác. Như vậy hoạt động xây nhà trên đất nông nghiệp là trái với mục đích sử dụng đất và không được phép.

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp như sau: 

Theo căn cứ tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép:

+ Đối với trường hợp chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng phụ thuộc vào diện tích đất chuyển mục đích trái phép.

+  Đối với trường hợp chuyển đất trồng lúa sang xây nhà tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt quy định tại đối với mức phạt chuyển mục đích trái phép ở khu vực nông thôn.

+ Ngoài mức phạt tiền thì người vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do xây nhà trên đất trồng lúa.

Theo căn cứ tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép:

+  Đối với trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang xây nhà thì hình thức và mức xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.

+ Ngoài mức phạt tiền thì người vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do xây nhà trên đất trồng lúa.

Nếu muốn xây dựng nhà thì nhà phải được xây dựng trên đất ở. Trong trường hợp này người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cụ thể ở đây là đất ở theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 thì phải được sự cấp phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2013 Căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT bao gồm:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Biên bản xác minh thực địa;

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

+ Văn bản thẩm định nhu cầu, điều kiện sử dụng đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Đầu tiên nộp 01 bộ hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để xin chuyển mục đích sử dụng đất. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

 

-S-

MỌI THẮC MẮC QUÝ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI:

HOTLINE: 03.2518.2518

FB: LUẬT SƯ THÀNH ĐẠT/ LUẬT VÌ CHÂN LÝ

ZALO: 03.2518.2518

ĐỊA CHỈ: CS1: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

CS2: PHÒNG 1810, TÒA HH1A, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

 

 

 

 

 

 

Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng  
Địa chỉ
Điện thoại  
Email    
Nội dung yêu cầu 
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm