SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU GIỮA GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều dẫn đến hệ quả chung là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, song bản chất pháp lý, điều kiện thực hiện, trình tự thủ tục, và đặc biệt là hệ quả của hai hình thức này lại hoàn toàn khác biệt. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt giữa hai hình thức giải thể và phá sản doanh nghiệp.
 

1. Điểm giống nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp

1.1. Đều dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp

- Giải thể và phá sản đều là các căn cứ pháp lý làm chấm dứt tư cách pháp nhân, doanh nghiệp không còn tồn tại trên phương diện pháp lý kể từ thời điểm hoàn tất thủ tục theo quy định của pháp luật.

+ Đối với giải thể:

Theo khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp luật định; sau khi hoàn tất thủ tục giải thể, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và không còn tư cách pháp lý.

+ Đối với phá sản:

Theo Điều 108 Luật Phá sản 2014, kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý.

            Như vậy, dù xuất phát từ nguyên nhân khác nhau, hệ quả pháp lý cuối cùng của cả giải thể và phá sản đều là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.

1.2. Đều bị thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Sau khi doanh nghiệp bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc xóa tên doanh nghiệp khỏi hệ thống đăng ký, đồng thời thu hồi hoặc hủy bỏ các dấu hiệu pháp lý xác lập tư cách doanh nghiệp.

+ Giải thể doanh nghiệp:

Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi hoàn tất thủ tục giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không còn Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu không còn giá trị pháp lý.

+ Phá sản doanh nghiệp:

Theo khoản 2 Điều 109 Luật Phá sản 2014, sau khi có quyết định tuyên bố phá sản, Tòa án gửi quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên doanh nghiệp, kéo theo việc chấm dứt giá trị pháp lý của con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

            Do đó, cả hai trường hợp đều dẫn đến việc doanh nghiệp không còn các yếu tố pháp lý xác nhận tư cách chủ thể kinh doanh.

1.3. Đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản trước khi chấm dứt

- Một điểm giống nhau quan trọng là doanh nghiệp chỉ được chấm dứt sự tồn tại sau khi đã xử lý xong các nghĩa vụ tài sản theo quy định của pháp luật.

+ Trong giải thể doanh nghiệp:

Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác…”

Các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Trong phá sản doanh nghiệp:

Theo Điều 53 và Điều 54 Luật Phá sản 2014, tài sản của doanh nghiệp phá sản được phân chia theo thứ tự ưu tiên, bao gồm: chi phí phá sản, khoản nợ lương, bảo hiểm xã hội, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và các khoản nợ khác.

            Như vậy, dù là giải thể tự nguyện hay phá sản do mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp đều phải thực hiện việc thanh toán nghĩa vụ tài sản theo trình tự luật định.

2. Điểm khác nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp

2.1. Khái niệm 

- "Phá sản" theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 thì "Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản."

- "Giải thể doanh nghiệp" có thể hiểu là quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến chấm dứt hoạt động

- Đối với giải thể:

+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

+ Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

+ Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

- Đối với phá sản:

+ Mất khả năng thanh toán 

+ Bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

2.3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

-  Cơ quan có thẩm quyền giải quyết Giải thể: Cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết Phá sản: Tòa án nhân dân.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây. 

-NĐH-

MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

FB: LUATSUTHANHDAT

ZALO: 03.2518.2518

CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P. YÊN HOÀ, TP HÀ NỘI

CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, NGUYỄN HỮU THỌ,

 P. HOÀNG LIỆT, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.


Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Nội dung yêu cầu
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm