1. Khái niệm sổ đỏ, sổ hồng?
Hiện nay, không có một văn bản nào quy định về khái niệm Sổ đỏ. Sổ đỏ là thuật ngữ được sử dụng để gọi "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” dựa vào màu sắc bên ngoài của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cũng tương tự như sổ đỏ, sổ hồng là tên gọi của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. Mọi người thường gọi là sổ hồng vì dựa trên màu sắc của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị (thị trấn, nội thành, nội thị xã) do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Các loại giấy tờ được coi là hợp lệ để cấp sổ đỏ
Theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 sau đây thì được cấp sổ:
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do Nhà nước qua các thời kỳ cấp.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
- Giấy tờ chuyển nhượng, mua bán nhà đất có UBND xã xác nhận sử dụng trước 15/10/1993.
- Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
- Giấy tờ lập theo Chỉ thị 299/TTg về đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất.
- Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà cửa có ghi diện tích đất.
- Giấy tờ giao đất cho cán bộ, chiến sĩ theo Chỉ thị 282/CT-QP năm 1991.
- Giấy tờ di dân kinh tế mới hoặc tái định cư có tên người sử dụng đất.
- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà, giấy phép xây dựng – sửa chữa do cơ quan nhà nước cấp.
- Giấy tờ tạm giao đất của UBND huyện hoặc tỉnh trước 01/7/1980.
- Giấy tờ giao đất cho cán bộ, công nhân viên xây dựng nhà ở bằng vốn tự có.
- Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước 15/10/1993 do UBND tỉnh quy định.
3. Thủ tục cấp sổ đỏ cho người có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp sổ đỏ.
2. Một trong các loại giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.
3. Chứng minh nhân dân/CCCD, sổ hộ khẩu.
4. Trích lục bản đồ thửa đất (nếu có).
5. Văn bản xác nhận tình trạng tranh chấp (nếu địa phương yêu cầu).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người dân nộp hồ sơ tại:
+ Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
+ UBND cấp xã (nếu muốn nộp tại xã).
Bước 3: Cơ quan đất đai kiểm tra và thẩm định
Bước 4: Thông báo nghĩa vụ tài chính
Trường hợp có giấy tờ hợp lệ → không phải nộp tiền sử dụng đất trong diện tích giấy tờ.
Trường hợp có phần diện tích ngoài giấy tờ → tính tiền sử dụng đất theo quy định.
Bước 5: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Thời gian giải quyết:
- Thời gian thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: không quá 17 ngày làm việc;
- Thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu: không quá 03 ngày làm việc.
* Lưu ý: Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây.
-NĐH-
MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI
FB: LUATSUTHANHDAT
ZALO: 03.2518.2518
CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P. YÊN HOÀ,
Q.CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, NGUYỄN HỮU THỌ,
P. HOÀNG LIỆT, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.