XÂY DỰNG TƯỜNG RÀO CÓ PHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG KHÔNG?

Từ xưa đến nay, việc trang trí ngôi nhà của mình bằng cách đập đi rồi xây mới những tiểu cảnh xung quanh, hoặc xây thêm những chi tiết bên ngoài nhà nhằm cải thiện mỹ quan ngôi nhà được diễn ra phố biến, nhưng do xuất phát từ tư tưởng xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng của mình nên khi xây dựng những công trình mỹ quan người sử dụng đất, sở hữu nhà thường không xin phép chính quyền địa phương nên đôi khi việc xây dựng đổi mới tưởng như là việc tốt mà kết quả dẫn đến các vụ tranh chấp kéo dài do việc xây dựng ảnh hưởng đến quyền lợi của các hộ dân xung quanh, thậm chí thuộc trường hợp xây dựng trái phép do không xin giấy phép. Vâỵ đối với việc xây dựng tường rào có cần xin giấy phép xây dựng hay không?


Từ xưa đến nay, việc trang trí ngôi nhà của mình bằng cách đập đi rồi xây mới những tiểu cảnh xung quanh, hoặc xây thêm những chi tiết bên ngoài nhà nhằm cải thiện mỹ quan ngôi nhà được diễn ra phố biến, nhưng do xuất phát từ tư tưởng xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng của mình nên khi xây dựng những công trình mỹ quan người sử dụng đất, sở hữu nhà thường không xin phép chính quyền địa phương nên đôi khi việc xây dựng đổi mới tưởng như là việc tốt mà kết quả dẫn đến các vụ tranh chấp kéo dài do việc xây dựng ảnh hưởng đến quyền lợi của các hộ dân xung quanh, thậm chí thuộc trường hợp xây dựng trái phép do không xin giấy phép. Vâỵ đối với việc xây dựng tường rào có cần xin giấy phép xây dựng hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 176 Bộ luật Dân sự năm 2015 về mốc giới ngăn cách các bất động sản:

+ Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình.

+ Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thỏa thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của các chủ thể đó.

Trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn phải dỡ bỏ.

Như vậy, chủ sở hữu bất động sản được xây dựng tường rào trên ranh giới để làm mốc ngăn giữa các bất động sản liền kề khi được sự đồng ý của chủ sở hữu bất động sản liền kề. Trường hợp xây tường rào mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu bất động sản liền kề vì lý do chính đáng thì phải dỡ bỏ tường rào.

Việc xây dựng hàng rào không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi tại Khoản 30 Điều 1 Luật xây dựng sửa đổi năm 2020 nên cần phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại nơi xây dựng tường rào, cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 trước khi khởi công. Tuy nhiên, nếu không phải là xây dựng mới mà chỉ là sửa chữa, cải tạo hàng rào không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc thì không cần phải có giấy phép xây dựng.

Hiện nay, luật nhà ở năm 2014 quy định việc xây dựng nhà ở phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn được Bộ Xây dựng ban hành. Căn cứ theo quy định tại 6.4.6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế như sau:

Đối với nhà ở liên kế mặt phố, hàng rào mặt tiền phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan, thống nhất theo quy định của từng khu vực và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Hàng rào không được phép xây dựng vượt ngoài ranh giới kể cả móng và có chiều cao tối đa 2,6 m.

Khi mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ, ranh giới với ngõ/hẻm trên 2,4 m, chỉ được phép xây dựng hàng rào thoáng hoặc hàng rào cây bụi

+ Trường hợp mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ, ranh giới ngõ/hẻm nhỏ hơn 2,4 m, chỉ được xây hàng rào nhẹ thoáng, có chiều cao không quá 1,2 m hoặc xây các bồn hoa để ngăn cách ranh giới.

+ Trường hợp có yêu cầu đặc biệt về bảo vệ an toàn, thì hàng rào được che kín lại bằng vật liệu nhẹ. Phần che kín chỉ được phép cao tối đa 1,8 m.

+ Ngăn cách ranh giới giữa hai nhà phải có hàng rào thoáng cao bằng hàng rào mặt tiền. Phần chân rào có thể xây đặc cao tối đa là 0,6 m.

Như vậy, theo tiêu chuẩn kỹ thuật thì chiều cao hàng rào tối đa là 2,6 m.

Lưu ý rằng, nếu thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, khi đã có quy hoạch làm đường giao thông được duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì chủ sử dụng đất có thể xin giấy phép xây dựng có thời hạn và phải cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.

Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời gian tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch xây dựng, nếu có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại.

Việc xử phạt xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế tháo dỡ  tường rào như sau:

Căn cứ Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt đối với hành vi xây dựng không có giấy phép xây dựng như sau:

- Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Như vậy, với hành vi thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng, cụ thể là xây dựng hàng rào tại khu đô thị, thì có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời về thẩm quyền xử phạt thì nếu mức phạt ở mức 10.000.000 đồng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường có quyền xử phạt, và thẩm quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận nếu mức phạt cao hơn Căn cứ Điều 76, 77 Nghị định 139/2017/NĐ-CP. Đồng thời sẽ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ công trình thi công trái phép theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

-S-

MỌI THẮC MẮC QUÝ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI:

HOTLINE: 03.2518.2518

FB: LUẬT SƯ THÀNH ĐẠT/ LUẬT VÌ CHÂN LÝ

ZALO: 03.2518.2518

ĐỊA CHỈ: CS1: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

CS2: PHÒNG 1810, TÒA HH1A, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

 

 

Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng  
Địa chỉ
Điện thoại  
Email    
Nội dung yêu cầu 
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm