Theo khoản 2 điều 3 Luật thi hành án dân sự 2025 như sau “Người được thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.”
Theo khoản 10 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về trách nhiệm nộp phí thi hành án dân sự như sau “Phí thi hành án là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.”
Như vậy, người có trách nhiệm nộp phí thi hành án dân sự là người được thi hành án
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức phí thi hành án dân sự, như sau:
|
Số tiền, giá trị tài sản thực nhận
|
Mức phí thi hành án dân sự
|
|
Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định đến 5 tỷ đồng
|
3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận
|
|
Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng.
|
150 triệu đồng cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5 tỷ đồng
|
|
Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng.
|
190 triệu đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7 tỷ đồng.
|
|
Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.
|
220 triệu đồng cộng 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10 tỷ đồng.
|
|
Số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15 tỷ đồng.
|
245 triệu đồng cộng với 0,01% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15 tỷ đồng.
|
2, Hướng dẫn thủ tục đề nghị miễn, giảm phí thi hành án
Theo quyết định 630/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, trong đó có thủ tục đề nghị miễn, giảm phí thi hành án như sau:
2.1, Cách thức thực hiện thủ tục đề nghị
Được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
2.2, Thành phần hồ sơ gồm những gì?
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án
+ Trường hợp uỷ quyền phải kèm theo giấy uỷ quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật
- Một trong các tài liệu chứng minh đủ điều kiện để miễn phí thi hành án:
+ Giấy tờ chứng minh thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng theo quy định của pháp luật;
+ Đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận thuộc diện neo đơn
+ Cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận bị tàn tật, ốm đau kéo dài;
+ Văn bản của người được thi hành án cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án sau khi cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.
- Một trong các tài liệu chứng minh đủ điều kiện để giảm phí thi hành án:
+ Đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận thuộc chuẩn hộ nghèo của địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể.
+ Văn bản (đơn yêu cầu thi hành án hoặc biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án hoặc văn bản cung cấp thông tin) thể hiện việc cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án khi người được thi hành án yêu cầu thi hành án.
- Ngoài ra, theo mẫu đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án, đương sự gửi kèm hồ sơ: Quyết định thi hành án.
2.3, Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị miễn, giảm phí thi hành án
Người được thi hành án được miễn phí thi hành án trong trường hợp sau đây:
+ Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
+ Thuộc diện neo đơn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; thuộc diện tàn tật, ốm đau kéo dài có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận;
+ Người được thi hành án xác minh chính xác sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án.
Người được thi hành án được giảm phí thi hành án như sau:
+ Giảm đến 80% đối với người có khó khăn về kinh tế thuộc chuẩn hộ nghèo và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận;
+ Giảm 30% phí thi hành án tương ứng với số tiền thực nhận từ việc xử lý tài sản của người phải thi hành án mà người được thi hành án xác minh chính xác khi yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài thương mại;
+ Giảm 20% phí thi hành án trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này nếu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài thương mại.
2.4, Trình tự các bước thực hiện thủ tục đề nghị miễn, giảm phí thi hành án
Bước 1: Đương sự làm đơn đề nghị miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự kèm theo các tài liệu liên quan được nộp cho cơ quan thi hành án.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án có trách nhiệm xem xét, ra quyết định miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư số 216/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc thông báo bằng văn bản cho người phải nộp phí biết về việc họ không được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự và nêu rõ lý do.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây.
-PT-
MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI
FB: LUATSUTHANHDAT
ZALO: 03.2518.2518
CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.YÊN HÒA, TP HÀ NỘI
CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, HOÀNG LIỆT, HÀ NỘI