ĐIỂM MỚI NGHỊ ĐỊNH 49/2026/NĐ-CP HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI (phần 1)

Năm 2026 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai khi hệ thống văn bản dưới Luật đang dần được hoàn thiện. Trong đó, Nghị định 49/2026/NĐ-CP vừa ban hành được xem là “kim chỉ nam” mới, tháo gỡ nhiều nút thắt tồn đọng trong quá trình thi hành Luật Đất đai. Bài viết dưới đây của Luật Vì Chân Lý Themis sẽ cùng bạn tìm hiểu vấn đề này.

1, Cho phép Nhà nước thu hồi phần đất còn lại không thoả thuận được

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi đất đối với diện tích đất còn lại không thoả thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất như sau:

“Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15. Trường hợp dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét việc thu hồi phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được sau khi dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã có quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, quy định này giúp tháo gỡ các khó khăn trong các dự án lớn, đặc biệt là những dự án bị kéo dài do việc thoả thuận với một số hộ sử dụng đất không thành công. Khi phần lớn diện tích đất đã được thỏa thuận, phần diện tích còn lại có thể bị Nhà nước thu hồi để tiếp tục triển khai dự án, sau khi HĐND cấp tỉnh xem xét và thông qua. Điều này góp phần giải quyết tình trạng “dự án treo”, thúc đẩy sự phát triển của các dự án sử dụng đất.

2, Quy định rõ cách tính chênh lệch giá đất khi thu hồi

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thoả thuận với số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi trong phạm vi dự án như sau:

- Xác định số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận được tính theo công thức sau:

Ttb=TSTtt/Stt

Trong đó: 
+ Ttb: Số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận.
+ TSTtt: Tổng số tiền theo thỏa thuận của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bao gồm cả số tiền trả cho tài sản gắn liền với đất (nếu có).
+ Stt: Tổng diện tích của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tính theo đơn vị mét vuông (m²).

- Xác định số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi theo công thức sau:

Tpa=TSTpa/Sth

Trong đó:
+ Tpa: Số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi.
+ TSTpa: Tổng số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của loại đất thu hồi là tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận chưa trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được bồi thường bằng đất.
+ Sth: Tổng diện tích đất của loại đất thu hồi theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính theo đơn vị mét vuông (m²).

- Xác định số tiền chênh lệch theo công thức sau:

Tcl=Ttb-Tpa

Trong đó:
+ Tcl: Số tiền chênh lệch.
+ Ttb: Số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận.
+ Tpa: Số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi.

3, Mở rộng các trường hợp sử dụng đất đa mục đích

Thêm 03 trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Ngoài các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 1 Điều 218 của Luật Đất đai, các trường hợp khác sử dụng đất kết hợp đa mục đích, bao gồm:

- Loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật Đất đai được sử dụng kết hợp với mục đích năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích sự nghiệp khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai.

Như vậy, nghị định 49/2026 NĐ-CP cho phép kết hợp sử dụng đất với năng lượng tái tạo, công nghệ cao, công nghệ số, sự nghiệp kết hợp kinh doanh, tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với mô hình kinh tế mới. Quy định này giúp khai thác hiệu quả hơn quỹ đất, hạn chế lãng phí tài nguyên đất và phù hợp hơn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây.

-PT-

MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

FB: LUATSUTHANHDAT

ZALO: 03.2518.2518

CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.YÊN HOÀ, TP HÀ NỘI

CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, PHƯỜNG HOÀNG LIỆT, HÀ NỘI


Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Nội dung yêu cầu
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm