CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khi một dự án không thể tiếp tục thực hiện dù đã có những biện pháp khắc phục buộc nhà đầu tư hoặc cơ quan Nhà nước quyết định việc chấm dứt dự án đầu tư. Vậy các vấn đề phát sinh trong việc chấm dứt dự án đầu tư được giải quyết thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Vì Chân Lý Themis sẽ cùng bạn tìm hiểu vấn đề này.
1, Dự án đầu tư là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Trong đó, có các loại dự án đầu tư theo khoản 5,6,7 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 bao gồm:

- Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường

- Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang trong hoạt động

- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh

2, Các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có thể được nhà đầu tư tự mình thực hiện hoặc theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư, tuy nhiên việc chấm dứt hoạt động phải thuộc các trường hợp luật định. Cụ thể, theo quy định tại khoản 1,2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020 quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư gồm:

- Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
+ Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
+ Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng điều lệ doanh nghiệp
+ Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

- Theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư khi thuộc các trường hợp:
+ Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật Đầu tư 2020 mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động
+ Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp bị thu hồi do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng
+ Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
+ Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai
+ Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
+ Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự
+ Theo bản án, quyết định của Toà án, phán quyết trọng tài

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên dự án đầu tư sẽ bị chấm dứt hoạt động.

3, Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư tại Việt Nam

3.1, Hồ sơ cần thiết để chấm dứt hoạt động dự án

Khi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: 
+ Đơn xin chấm dứt hoạt động dự án đầu tư: Đơn này được lập theo mẫu quy định của cơ quan quản lý đầu tư
+ Tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

3.2, Quy trình chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP sau:
+ Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2020: 

Nhà đầu tư gửi đơn đề nghị, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
+ Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2020: 

Nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. 

Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
+ Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020: 

Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây.

-PT-

MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

FB: LUATSUTHANHDAT

ZALO: 03.2518.2518

CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.TRUNG HÒA, Q.CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI

CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, NGUYỄN HỮU THỌ, HOÀNG MAI, HÀ NỘI


Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Nội dung yêu cầu
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm