CÓ ĐÒI LẠI ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG?

Câu hỏi: Ông bà nội em có 3 người con trai. Bố em là cả và được ông cho thừa hưởng mảnh đất 300m2. Mảnh đất này được sang tên cho bố em rồi. Luật sư cho em hỏi, trường hợp hai chú em còn lại đòi chia đất thì có phải chia lại mảnh đất bố em đang đứng tên không ạ?


Câu hỏi: Ông bà nội em có 3 người con trai. Bố em là cả và được ông cho thừa hưởng mảnh đất 300m2. Mảnh đất này được sang tên cho bố em rồi. Luật sư cho em hỏi, trường hợp hai chú em còn lại đòi chia đất thì có phải chia lại mảnh đất bố em đang đứng tên không ạ?

Luật sư trả lời:

          Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH Vì Chân lý Themis. Đối với các yêu cầu cần tư vấn của bạn chúng tôi xin phép giải đáp như sau:

          Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ, về việc bố bạn được thừa hưởng mảnh đất của ông để lại là qua hình thức nào? Đây là tài sản riêng của ông hay là tài sản chung của ông bà. Nên tôi sẽ chia ra các trường hợp như sau:

          Trường hợp 1: Đây là tài sản chung của ông bà

          Căn cứ tại Điều 33 Luật HN&GĐ 2014 có quy định như sau về tài sản chung của vợ chồng:

          “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

          Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

          Như vậy, nếu mảnh đất trên được mua sau khi ông bà kết hôn, và không phải do ông được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì nó là tài sản chung của ông bà. Vậy, ông chỉ có quyền định đoạt một phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, nên dù ông thực hiện cho bố bạn bằng hình thức nào (ví dụ: tặng cho, di chúc… ) thì sẽ bị vô hiệu hóa 1 phần (đó là phần tài sản của bà trong khối tài sản chung). Có nghĩa rằng, khi bà mất không để lại di chúc thì hai chú có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là ½ mảnh đất mà bố bạn đang được hưởng.

          Trường hợp 2: Là tài sản riêng của ông và ông tặng cho bố bạn

          Tại Điều 457 BLDS 2015 có giải thích hợp đồng tặng cho như sau:

          “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

          Như vậy, khi hợp đồng tặng cho có hiệu lực và hợp pháp thì quyền sử dụng mảnh đất đã chuyển từ ông bạn sang bố bạn. Trong trường hợp ông bạn mất, không để lại di chúc thì phần đất này không còn được coi là di sản của ông nên hai chú không thể yêu cầu chia hay đòi lại được.

          Trừ trường hợp, hợp đồng tặng cho bị vô hiệu, tại điều 459 BLDS 2015 có quy định như sau về hợp đồng tặng cho bất động sản:

          “1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

          2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

          Trường hợp 3: Là tài sản riêng của ông và ông để lại di chúc cho anh

          Trong trường hợp này ông viết di chúc có nội dung là để lại toàn bộ mảnh đất cho bố bạn thì bố bạn đương nhiên được hưởng di sản mà người mất để lại. Tuy nhiên, bạn phải chú ý đến điều kiện để di chúc hợp pháp, nếu di chúc không hợp pháp và bị vô hiệu thì phần di sản mà ông bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật cho các hàng thừa kế theo Điều 651 BLDS 2015, lúc đó hai người chú của bạn có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế.

          Tại Điều 630 BLDS 2015 có quy định về điều kiện có hiệu lực của di chúc như sau:

          Điều 630. Di chúc hợp pháp

          1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

          a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

          b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

          2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

          3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

          4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

          5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

          Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH Vì Chân lý Themis và do thông tin của bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chia ra những trường hợp như trên, bạn có thể đối chiếu và áp dụng vào trường hợp của gia đình mình.

          -XT-

MỌI THẮC MẮC QUÝ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI:

HOTLINE: 03.2518.2518

 FB: LUẬT SƯ THÀNH ĐẠT/ LUẬT VÌ CHÂN LÝ

ZALO: 03.2518.2518

ĐỊA CHỈ: CS1: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

CS2: PHÒNG 1810, TÒA HH1A, KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM, HOÀNG MAI, HÀ NỘI.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

 

         

 

Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng  
Địa chỉ
Điện thoại  
Email    
Nội dung yêu cầu 
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm